Tổ Quốc yêu thương


CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2014


Đồng hồ

LỊCH ÂM DƯƠNG

Mừng ngày Nhà Giáo 20.11

20112

Lời hay ý đẹp

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf Yak130_In_Action_2013_HD1.flv Yak130_In_Action_2013_HD.flv 144.flv May_Bay_Nem_Bom_B2__Khoa_hoc_quan_su.flv Be200477x28920120820161408.jpg Download.jpg Viet_Nam_Danh_Roi_May_Bay_B52_nhu_the_nao.flv 35__2007_Mi35_MAKS_2007.flv 214____2013_Tu214ON_Open_Skies_MAKS_2013.flv ____76__2013_The_Best_of_the_Chinese_IL76_MAKS_2013.flv 35__2013_Mi35M_MAKS_2013_35_Mi35.flv __2009_34_28_171_52_Helicopters_MAKS_2009_Mi34_Mi28_Mi171_Ka52.flv So_sanh_dan_may_bay_chien_dau_sieu_khung_cua_khong_quan_nga_my.flv 2_1.jpg Canh_dep_Viet_Nam_Dat_Nuoc_Con_Nguoi.flv Deo3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Danh lam Thắng cảnh

    www.bigoo.wswww.bigoo.wswww.bigoo.wswww.bigoo.wswww.bigoo.wswww.bigoo.wswww.bigoo.ws

    Liên kết Web hữu ích

    Mời khách dùng trà

    Liên kết

    Thời tiết

    Tiện ích Web

    Bách khoa toàn thư


    Chơi xấu

    Chúc mừng năm mới

    Chào mừng kỷ niện 71 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam*

    Bien dao

    Tập huấn hè 2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TS HCCương-TS TMPhương
    Người gửi: Lê Văn Thâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:59' 18-09-2011
    Dung lượng: 520.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
    Trắc nghiệm khách quan là gì?
    Soạn đề TNKQ
    TS. Hoàng Cao Cương
    TS. Trần Minh Phương
    Trắc nghiệm khách quan là gì?
    Định nghĩa
    Các dạng TNKQ
    Ưu điểm
    Nhược điểm
    khách quan hóa các sản phẩm KT&ĐG.
    kết quả không phụ thuộc vào chủ quan người đánh giá
    Định nghĩa
    Trắc nghiệm chủ quan
    Tự luận
    Trắc nghiệm có kết thúc mở
    Trắc nghiệm bán khách quan
    Trắc nghiệm trả lời ngắn
    Trắc nghiệm kiểu điền chỗ trống
    Các dạng TNKQ
    Đúng/ sai
    Đa lựa chọn
    Tương ứng cặp
    Bán khách quan
    Điền chỗ trống
    Trả lời ngắn
    MINH HỌA
    Tương ứng cặp
    Trả lời ngắn
    Điền chỗ trống
    Tự luận
    Câu hỏi có kết thúc mở
    Đúng/ sai
    Đa lựa chọn
    Tự luận
    (câu hỏi có kết thúc mở)
    Tại sao bảng con là người bạn thân thiết của em.
    Em và bạn em hưởng ứng đợt bảo vệ môi trường do nhà trường vừa phát động như thế nào?
    Đúng/ sai
    Phấn là đồ dùng học tập?
    Đúng
    Sai
    Đa lựa chọn
    Tìm từ đồng nghĩa với vị thành niên?
    phụ nữ
    thiếu niên
    thanh niên
    đàn ông
    Tương ứng cặp
    Nối nơi hoạt động với người hoạt động.
    Trả lời ngắn (Bán khách quan)
    Tự viết một nhãn vở.





    Hạn định khu vực trả lời:
    các thông tin để nhận diện ra chủ nhân và để chủ nhân nhận ra cuốn vở
    không ghi thông tin thừa: nơi sinh sống, cha mẹ tên gì, làm gì, vở còn mấy trang....
    tên trường
    lớp
    tên môn/ phân môn
    họ và tên
    năm học
    Trả lời ngắn (Bán khách quan)
    Hãy kể tên các đồ dùng học tập của em và bạn em.






    Hạn định khu vực trả lời:
    - đồ dùng thiết yếu cho học tập
    - không ghi vật dụng không dùng trong học tập như đồ ăn, phương tiện đi lại, đồ chơi...
    sách giáo khoa
    vở
    bút
    bảng con
    .... hộp bút
    cặp, túi...
    Điền chỗ trống (bán khách quan)
    Điền dấu thanh thích hợp để được tiếng sau đây có nghĩa......
    choan

    Điền từ thích hợp để câu sau đây có nghĩa:
    ................... ăn cỏ đồng ta
    Ưu điểm
    Vùng quét nội dung KT&KN
    rộng
    chi tiết
    Kết quả khách quan
    KT & ĐG ở cơ sở
    thông tin cập nhật và chi tiết về từng HS
    kết quả đáng tin cậy
    dễ báo cáo thống kê
    KT & ĐG diện rộng
    dễ nhân bản
    kết quả đáng tin cậy
    tiện tự động hóa trong chấm điểm
    TNKQ có độ dài ngắn, cấu trúc giản dị, nên:
    tiện gộp nhiều đề lại thành một Bộ đề  tăng độ tin cậy
    chứa nhiều chủ đề khác nhau  tăng thông tin về HS.
    TNKQ thiết kế đúng và chất lượng sẽ tốt hơn Tự luận.
    !
    Godshak & cộng sự, 1966, và Choppin & Purves, 1969, so sánh bài làm TNKQ với bài làm theo Tự luận của cùng một nhóm hS, đã có 2 kết luận quan trọng:
    Kết quả qua TNKQ dự báo tốt kết quả qua Tự luận. Ngoài ra còn bổ sung hàng loạt chi tiết mà bài làm qua Tự luận không thể có được.
    Kết quả qua Tự luận không dự liệu được kết quả của TNKQ.
    Nhược điểm
    Khuyến khích đoán mò, nhất là ở dạng đúng/ sai.
    Dạng đa lựa chọn chỉ yêu cầu tìm đúng câu trả lời, nên
    không nhớ chi tiết
    dừng phát triển nhận thức chỉ ở mức Nhận biết
    Thiên về kĩ năng đọc - hiểu, hạn chế kĩ năng viết, nên
    không biết soạn trả lời
    không phát triển khả năng tạo lập câu và văn bản
    Nhiễu trong các câu trả lời có vẻ ngoài hợp lí, lượng lại vượt trội  làm vẩn đục môi trường sư phạm, nhất là tiểu học.
    Do người soạn đề chủ quan, nên câu TNKQ thường:
    tầm thường, rời rạc, không bao quát
    bỏ qua phát triển tư duy qua các kĩ năng phân tích và tổng hợp
    !
    TNKQ không tiết kiệm được thời gian, vì:
    Trước khi ra đề phải cân nhắc kĩ chiến lược ra đề để có tính hệ thống cao và vô tình bỏ sót một số vùng KT&KN cần KT&ĐG.
    Về mặt kĩ thuật, người ra đề phải chuyên nghiệp.
    Trước khi đưa ra đại trà phải có thời gian thử nghiệm và hiệu chỉnh bộ đề cho sát với thực tế.
    Soạn đề TNKQ
    Yêu cầu về hình thức
    Yêu cầu về nội dung
    YÊU CẦU HÌNH THỨC
    2 loạt quy tắc:
    Câu hỏi
    Câu trả lời
    Cấu trúc thành tố đề TNKQ
    Tìm từ đồng nghĩa với
    vị thành niên?

    phụ nữ
    thiếu niên
    thanh niên
    đàn ông
    Câu trả lời đúng
    Câu trả lời nhiễu
    Thân câu hỏi
    Lệnh
    Câu hỏi
    1. Câu hỏi không lặp nguyên văn bài đã học.
    2. Thân câu hỏi không chứa từ phủ định.
    3. Câu hỏi không làm rối trí HS.
    4. Thân câu hỏi phải có nghĩa và phải nêu rõ được vấn đề cần hỏi.
    5. Hình thức câu hỏi không chi phối, làm ảnh hưởng đến phần thân.
    6. Phần thân chứa càng nhiều yếu tố hỏi càng tốt. Đoạn lặp lại, nếu có ở trả lời, phải đưa vào thân câu hỏi.
    7. Không dùng các câu hỏi có nội dung chính trị, tôn giáo hoặc quảng cáo..., ngoài phạm vi GDTH.
    8. Không dùng câu hỏi móc xích: trả lời đúng câu trước mới đến được câu tiếp sau.
    9. Không dùng câu hỏi đa lựa chọn nếu các dạng đúng/ sai, điền, cặp tương hợp... tốt hơn.
    MINH HỌA
    Không lặp lại nguyên văn bài học.
    Có dịp về Sóc Trăng, bạn nên tới thăm chùa Dơi. Quanh chùa, cây cối mọc um tùm, nhiều nhất là những cây sao, cây dầu. Có hàng vạn chú dơi khổng lồ sinh sống nơi đây. Những chú dơi khổng lồ, sải cánh tới hàng mét, khéo léo treo mình ngủ dưới những nhành cây...

    1. Chùa Dơi có gì đặc biệt?
    Có nhiều tượng Phật
    Có nhiều chú dơi sinh sống
    Có lễ hội đông vui
    ? 2. Dơi ngủ như thế nào?
    Treo mình ngủ dưới những nhành cây
    Năm ngủ trong tổ
    Đứng ngủ tại sân chùa
    Đề Lớp 3 Tiếng Việt
    Thân câu hỏi không chứa từ phủ định

    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của loài chim?
    Có xương sống
    Có lông mao
    Đẻ con và nuôi con bằng sữa
    Có lông mao
    Đề Lớp 3 TNXH
    Câu hỏi không làm rối trí HS
    Mồm bò mà lại không phải mồm bò, mà lại là mồm bò
    Câu đố Việt Nam
    Câu hỏi không làm rối trí HS
    Xếp các câu tục ngữ dưới đây vào 3 nhóm bằng cách viết chữ đầu câu (a, b, c,...) vào các ô tương ứng:




    a/ Góp gió thành bão
    b/ Xấu người đẹp nết
    c/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
    d/ Con có cha như nhà có nóc
    e/ Cái nết đánh chết cái đẹp
    g/ Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
    h/ Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con.
    Hình thức câu hỏi không chi phối, làm ảnh hưởng đến phần thân

    Cặp từ nào dưới đây có từ đồng âm?
    A. vỗ bờ - vỗ tay
    B. vách đá - đá bóng
    C. mắt cá - mắt lưới
    d. lưng núi - đau lưng
    Phần thân chứa càng nhiều yếu tố hỏi càng tốt. Đoạn lặp lại, nếu có ở trả lời, phải đưa vào thân câu hỏi.

    Những sự vật nào của Tây Nguyên được miêu tả trong đoạn văn?
    A. Thảo nguyên, đồi tranh, đất đỏ, rừng, đồn điền, nương ngô
    B. Thảo nguyên, đồi tranh, đất đỏ, rừng, dãy lúa, nương ngô
    C. Thảo nguyên, đồi tranh, đất đỏ, rừng, đồn điền, bờ suối.
    Không dùng câu hỏi móc xích: trả lời đúng câu trước mới đến được câu tiếp sau.
    10. Trong những câu dưới đây, câu nào là câu ghép?
    Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
    B. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ.
    C. Đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng, run rẩy như đang thở, không có mảy may biểu hiện của sự tàn úa.
    11. Câu ghép em vừa tìm được có mấy vế câu?
    Hai vế
    B. Ba vế
    C. Bốn vế
    Thân câu hỏi phải có nghĩa và phải nêu rõ được vấn đề cần hỏi.
    Trong bài văn trên có mấy đại từ xưng hô?
    A. Một đại từ. (Đó là ........................)
    B. Hai đại từ. Đó là ........................)
    C. Ba đại từ. Đó là ........................)
    D. Bốn đại từ. Đó là ........................)


    Thân câu hỏi phải có nghĩa và phải nêu rõ được vấn đề cần hỏi.
    Trong hai câu văn sau: Mấy con kì nhông đang nằm phơi lưng trên gốc cây mục. Sắc da lưng của chúng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đó, từ đỏ hóa tím xanh..." Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào?
    A. Bằng từ ngữ nối. (Đó là từ ........................)
    B. Chỉ bằng lặp từ ngữ. (Từ lặp lại là ........................)
    C. Chỉ bằng cách thay thế từ ngữ. (Từ được thay thế là ................)
    D. Bằng cách lặp và thay thế từ ngữ. (Từ lặp lại là ........................ Từ................ở câu 2 thay thế cho .............. ở câu 1)



    Câu trả lời
    1. Câu trả lời cần có cấu trúc và độ dài như nhau.
    2. Một câu hỏi chỉ có 1 câu trả lời đúng hoặc 1 câu trả lời tốt nhất.
    3. Câu nhiễu phải có vẻ ngoài hợp lí, có liên quan đến nội dung câu hỏi đề cập.
    4. Trong câu hỏi không được đưa một yếu tố nào có thể trở thành tín hiệu manh mối dẫn tới câu trả lời đúng.
    5. Câu trả lời đúng được đặt ngẫu nhiên trong dãy câu trả lời.
    6. Không dùng dạng trả lời: không có câu (trả lời ) nào trên đây là đúng hoặc tất cả những câu ‎trên.
    7. Không dùng các từ ngữ không bao giờ, luôn luôn trong câu trả lời nhiễu.
    8. Không dùng các thế đồng nghĩa hoặc trái nghĩa trong dãy câu trả lời.

    Nội dung đoạn văn cho biết điều gi?
    Cảnh mùa xuân tươi đẹp
    Loài chim én tìm nơi làm tổ vào mùa đông sau kì đi tránh rét
    Hình dáng và hoạt động của loài chim én trong một thời tiết
    Vẻ đẹp và đặc tính của loài chim én giúp cảnh mùa xuân thêm sinh động
    MINH HỌA
    Câu trả lời cần có cấu trúc và độ dài như nhau.
    Câu trả lời cần có cấu trúc và độ dài như nhau.
    Quan án phá được vụ án là nhờ đâu?
    Công minh, quyết đoán
    Thông minh, quyết đoán, nắm được tâm lí tội phạm
    Muốn tìm ra sự thật.
    Một câu hỏi chỉ có 1 câu trả lời đúng hoặc 1 câu trả lời tốt nhất.
    Nối ô chữ ở cột A với ô chữ thích hợp ở cột B và C để tạo thêm các câu kể Ai làm gì?
    Câu nhiễu phải có vẻ ngoài hợp lí, có liên quan đến nội dung câu hỏi đề cập

    Bài văn tả cảnh trăng bắt đầu lên vào thời điểm nào trong ngày?
    Thời điểm ngày chưa tắt hẳn
    Mặt trăng đỏ như mặt trời
    Cơn gió nhẹ hiu hiu thổi.
    Trong câu hỏi không được đưa một yếu tố nào có thể trở thành tín hiệu manh mối dẫn tới câu trả lời đúng
    Có thể thay từ thăm thẳm trong câu văn tả bầu trời ban đêm "Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao" bằng từ nào cùng nghĩa?
    A. Sâu thẳm
    B. Xanh thắm
    C. Thắm tươi
    Không dùng dạng trả lời: không có câu (trả lời ) nào trên đây là đúng hoặc tất cả những câu ‎trên.

    Vì sao chim họa mi được gọi là nhạc sĩ giang hồ:
    tự do rong ruổi bay chơi khắp nơi
    tiếng hót như một điệu đàn
    hót cho các bạn xa gần lắng nghe
    cả ba phương án trên
    Không dùng các từ ngữ không bao giờ, luôn luôn trong câu trả lời nhiễu
    Vì sao cụ giáo Chu phải nói to một lần nữa với thầy giáo mình?
    Cụ đồ bị nặng tai
    Cụ đồ luôn phải nghe hai lần
    Đám môn sinh trò chuyện ồn ào.
    Nghĩa thầy trò, Tiếng Việt 5, t.2

    Không dùng các từ ngữ không bao giờ, luôn luôn trong câu trả lời nhiễu
    Vào lúc nào Cà Mau có sớm nắng chiều mưa?
    Tháng bảy, tháng tám
    Không bao giờ
    Tháng ba, tháng tư.
    Đát Cà Mau, Tiếng Việt 5, t.1

    Không dùng các thế đồng nghĩa hoặc trái nghĩa trong dãy câu trả lời.

    Từ nào cùng nghĩa với từ siêng năng?
    cần cù
    lười biếng
    biếng nhác
    chuyên cần
    YÊU CẦU NỘI DUNG
    Bộ đề TNKQ cần :
    Quét rộng: phủ trọn vùng KT&KN
    Tinh tế: buộc phải nhớ chi tiết và cụ thể
    Cần yếu: có điểm nhấn trọng tâm về các KT&KN
    Vừa sức: sát đặc điểm vùng và tâm lí lứa tuổi
    Dễ nhân mẫu: cho dùng đại trà và chấm tự động
    CẤU TRÚC HÓA BỘ ĐỀ
    Cấu trúc hóa Bộ đề giúp hiện thực hóa 5 yêu cầu về nội dung.
    Cấu trúc hóa Bộ đề:
    Xác định tổng lượng câu hỏi
    Xác định tỉ trọng:
    Số câu hỏi của từng mạch KT&KN
    Tỉ lệ khó/ dễ của các câu hỏi trong từng mạch.
    CÔNG THỨC CẤU TRÚC HÓA
    Năm 2004, các nhà giáo dục 10 nước Châu Á - Thái Bình Dương đã họp lại ở Băng Cốc và thống nhất được một công thức chung cho tính tổng lượng một Bộ đề TNKQ một môn học:
    M x N x H
    trong đó:
    M: số mạch KT & KN một môn học
    N: Số tiểu nhóm trong một mạch KT&KN
    H: Số câu hỏi cho một tiểu nhóm.
    Để tiện tính toán tự động, họ cho rằng, số mạch KT&KN của một môn học nên là 4, số tiểu nhóm nên là 3 và số câu hỏi cho lớp 3 nên là 3 và lớp 5 nên là 5. Như vậy, Bộ đề TNKQ vào cuối năm sẽ có tổng câu hỏi ở lớp 3 là 36 và ở lớp 5 là 60.
    Tổng lượng Bộ đề TNKQ
    Các tham số quyết định tổng lượng:
    Khối lượng KT&KN cần kiểm tra
    Mức độ khó/ dễ của đề
    Trình độ nhận thức của HS
    Đặc điểm tâm sinh lí HS
    Thời gian HS làm bài
    Khả năng xử lí dữ liệu tự động
    Tổng lượng Bộ đề TNKQ
    Công thức của các nhà GD Châu Á - Thái Bình Dương dựa trên thực tế phân phối đồng đều các mạch KT&KN ở từng môn học.
    Khi một Chương trình không có sự cân đối này thì công thức này buộc phải chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế.
    Tỉ trọng mức độ khó/dễ của các câu hỏi
    10 nước Châu Á - Thái Bình Dương xác định tỉ trọng về độ khó của câu hỏi ở từng tiểu nhóm KT & KN theo phân loại SOLO như sau:

    Cám ơn các bạn!
     
    Gửi ý kiến

    ĐIỂM TIN TRONG NGÀY

    Downdload

    Liên kết TV tư liệu Violet

    CHƯƠNG TRÌNH Kiểm tra code

    ĐTN BLOG

    Chia sẻ bởi : http://violet.vn/huudiep1983


    Nhịp sinh học của tôi

    Bộ sưu tập Hoa đẹp

    Tom & Jery

    Chào mừng kỷ niệm 71 năm Ngày thành lập QDND Việt Nam 22/12/1944-22/12/2015)

    Chúc mừng năm mới 2014

    22/12