(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thâm (
trang riêng)
Ngày gửi: 10h:31' 27-08-2014
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 2
Mô tả: Súng của bộ binh Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
Súng lục K-54 (TT-33), Liên Xô chế tạo
Cỡ đạn : 7.62x25mm TT
Nặng : 910 g
Dài : 116 mm
Băng đạn : 8 viên
Tokarev TT là súng lục đã được phát triển như là kết quả của những cuộc thử nghiệm liên tục được tổ chức bởi Hồng quân giữa và cuối những năm 1920. Hồng quân cần một súng lục mới bán tự động hiện đại để thay thế khẩu Nagant M1895 đã quá cũ.Một trong những khẩu súng lục phổ biến nhất mua ở nước ngoài thập niên 1920 là Mauser C96 nổi tiếng và Hồng quân thực sự thích chuẩn mực đạn 7.63mm mạnh mẽ của mình và chọn cho tương lai của mình một khẩu súng lục thiết kế trong nước. Hồng quân lựa chọn và kiểm tra một số súng ngắn của các nhà thiết kế khác nhau và vào năm 1930 cuối cùng đã chọn được những thiết kế của nhà thiết kế vũ khí nổi tiếng của Nga, Fedor Tokarev.Trong thời gian 1930 - 1932 Hồng quân mua hàng nghìn khẩu súng lục mới để tìm hiểu cách tiết kế và cải tiến nó thành súng của mình.Kết quả là vào năm 1933 súng lục Tokarev đã được hoàn thành và tiến hành sản xuất năm 1934. Súng ngắn này đã được sản xuất với số lượng tăng lên trước WWII. Trước ngày 22 tháng 7 năm 1941, khoảng 600 000 khẩu TT-33 đã được chuyển giao cho Hồng quân. Súng ngắn trong thời gian chiến tranh đã được thực hiện với số lượng ngày càng tăng. Năm 1946 TT đã được chỉnh sửa để cắt giảm chi phí sản xuất, và sản xuất TT-33 ở Liên Xô cuối cùng đã chấm dứt vào khoảng năm 1952, với việc chuyển sang sử dụng súng ngắn 9mm Makarov PM hiện đại hơn. Tuy nhiên, TT-33 phục vụ trong quân đội Xô viết cũng cho đến thập niên 1960 và phục vụ cho Quân đội của Liên Xô và cảnh sát - cho đến năm 1970. Trong thời gian cuối những năm 1940 và 1950 Liên Xô cũng cung cấp cho một số đồng minh mới giấy phép sản xuất TT-33 và nó được sản xuất tại Trung Quốc, Hungary, Bắc Triều Tiên, Ba Lan, Rumani và Nam Tư. Hầu hết súng ngắn TT-33 phi quân sự của Liên Xô sản xuất cũng được sử dụng đạn 7.62mm, với một số phiên bản xuất khẩu thương mại dùng đạn 9x19mm Luger. Súng được Liên Xô cấp cho bộ đội VN trong chiến tranh chống đế quốc.
Súng lục K-54 (Type 54), Trung Quốc chế tạo
Cỡ đạn : 7.62x25mm TT
Nặng : 910 g
Dài : 116 mm
Băng đạn : 8 viên
Súng lục K-59 (PM, PMM), Liên Xô chế tạo
Cỡ đạn : 9x18mm PM; 9x18mm improved (PMM)
Dài : 161mm (165mm PMM)
Nặng : 730g (760g PMM)
Chiều dài nòng : 93,5 mm
Băng đạn : 8 viên (12 viên PMM)
Súng ngắn Makarov hay còn được gọi là PM (Pistolet Makarova, tiếng Nga: Пистолет Макарова) ở phương Tây , K-59 ở Trung Quốc hay Việt Nam là một loại súng ngắn bán tự động do Nikolay Makarov thiết kế vào cuối thập niên 1940, sử dụng loại đạn 9×18mm Makarov. Makarov có uy lực vừa phải , tốc độ bắn nhanh , nhỏ gọn , dễ sử dụng.
Đây là súng ngắn tiêu chuẩn của quân đội Liên Xô trong thời kỳ 1951-1991 và còn là súng ngắn tiêu chuẩn của nhiều quân đội các nước xã hội chủ nghĩa cũ . Nó được sản xuất tại Liên Xô, Bulgaria, Đông Đức và Trung Quốc. Súng được sử dụng nhiều trong Chiến tranh Việt Nam. Hiện nay, nó được bán và sử dụng nhiều tại Hoa Kỳ.
Súng tiểu liên K-56 (Type 56), Trung Quốc chế tạo
Súng tiểu liên AK-47, Liên Xô chế tạo
Cỡ đạn : 7.62x39mm.
Dài : 870mm.
Chiều dài nòng : 415mm.
Băng đạn : 30 viên.
Thước ngắm : 800m.
Nặng (không đạn) : 4300g (3140g AKM).
Nặng (có đạn) : 4876
Tầm bắn hiệu quả :400m.
Tốc độ bắn : 600 phát/ph.
AK-47 là một trong những súng máy thông dụng của thế kỷ 20, được thiết kế bởi Mikhail Timofeevich Kalashnikov. Tên súng là viết tắt của "Avtomat Kalashnikova mẫu năm 1947" (tiếng Nga: Автомат Калашникова образца 1947 года). Theo phân loại của khối Xã hội chủ nghĩa, AK-47 thuộc loại tiểu liên, họ súng máy. Theo phân loại của NATO, AK-47 thuộc loại súng trường tấn công, cũng thuộc họ súng máy (machine gun).
Cho đến thời điểm hiện tại, AK-47 và các phiên bản của nó là thứ vũ khí được ưa chuộng nhất, được lựa chọn bởi trên 50 quân đội, rất nhiều các lực lượng vũ trang, du kích khác từ khắp mọi nơi trên thế giới. Chi phí thấp, độ tin cậy, và hiệu quả rất cao trong điều kiện chiến đấu không tiêu chuẩn của loại súng này làm cho nó trở thành loại vũ khí cá nhân thông dụng nhất thế giới, dù tầm bắn hiệu quả nhất của nó trong khoảng 300 đến 400m, tối đa chỉ đến 600m.
Với những ảnh hưởng của mình, AK-47 đã được gọi là một biểu tượng trong quân sự, một thứ vũ khí làm thay đổi bộ mặt chiến tranh.
Súng tiểu liên AKM, Liên Xô chế tạo

Loại: Súng trường tấn công ( Assault Rifle)
Nước chế tạo: Liên Xô.
Trọng lượng: 3,1 kg (AKM),3,8 kg (AKML),3,3 kg (AKMS),3,77 kg (AKMSN).
Chiều dài: 880 mm (AKM, AKML), 902 mm báng mở / 655 mm báng gập (AKMS)
Cỡ nòng: 415 mm
Đạn: 7,62x39mm
Cơ cấu hoạt động: Trích khí xung, khóa nòng then xoay
Tốc độ bắn: 600 viên/phút (lý thuyết)
Sơ tốc: 715 m/s
Tầm bắn hiệu quả :300-400 m
Tầm bắn xa nhất: 2500 m (góc bắn 40-45o)
Cơ cấu nạp: Hộp đạn 30 viên magazine.
Ngắm bắn: Thước ngắm kiểu AK, đầu ngắm có vòng bảo vệ, đường ngắm từ rãnh đến đầu ngắm dài 378 mm.
Chi tiết:
AKM (tên đầy đủ là Avtomat Kalashnikova Modernizirovannyj)(tiếng Nga: Автомат Калашникова модернизированный) là súng trường tiến công được cải tiến từ phiên bản cũ là AK-47 vào thập niên 1950. Được trang bị cho Hồng Quân vào năm 1959, AKM được sử dụng rộng rãi trên thế giới bởi sự chính xác, hỏa lực mạnh, độ tin cậy cao, độ bền và thiết kế đơn giản của nó. Tại Liên Xô cũ và Nga AKM được sản xuất tại các xưởng quân khí Tula và Izhevsk. Súng được chính thức sử dụng trong quân đội Liên Xô vào cuối năm 1970, thay thế cho AK-47. Hiện nay AKM vẫn còn được sử dụng tại Nga và nhiều lực lượng vũ trang trên thế giới.
Tuy là loại súng kiểu cũ nhưng AKM chưa bao giờ bị loại khỏi quân ngũ, và vẫn được cất giữ trong các kho quân giới của quân đội Nganhiều đơn vị vẫn được trang bị loại AKM của những năm 1960. Một vài đơn vị đặc biệt của Nga (hầu hết là cảnh sát và lực lượng đặc biệt) , tham chiến trực tiếp tại Chechnya, đều sử dụng AKM, và vẫn được bộ đội VN sử dụng ở thời điểm hiện tại.
Súng tiểu liên AKS-74U, Liên Xô chế tạo

Loại: Súng trường tấn công
Nứơc chế tạo: Liên Xô
Trọng lượng: 2.71kg
Chiều dài :735mm
Cỡ đạn: 5,45 x39 mm
Sơ tốc: 650-735 vòng / phút
Tầm bắn xa nhất: 400 m
AKS-74U là loại súng trường tấn công được Liên Xô sản xuất vào cuối thập niên 70 dựa theo mẫu súng cũ là AKS-74. AKS-74U có kiểu dáng báng gấp và nòng ngắn để giảm chiều dài nhưng vẫn giữ được uy lực như một khẩu tiểu liên, vì thế nó được coi là một thứ vũ khí cá nhân lợi hại khi tấn công tầm gần để bảo vệ máy bay hoặc xe tăng của lục quân, đặc biệt nó còn cực kì lợi hại hơn nữa khi được trang bị cho lực lượng đặc biệt.
Lực lượng Thủy quân lục chiến Ukraina với súng AKS-74U.
Đây là khẩu súng có tốc độ bắn nhanh khủng khiếp nhưng lại có độ giật cao và lượng đạn dàn trải. Không hiệu quả ở tầm xa nhưng rất ít khẩu súng nào trong có thể đọ được với AKS-74U ở cự li gần. AKS-74U được sử dụng phổ biến bởi vì tính chất tiện lợi của nó, có thể sử dụng nó từ trong xe bắn ra hoặc giấu trong quần áo. Ngày nay, người ta còn gắn thêm giá đỡ và đèn cho súng dùng để bắn cố định khi vào ban đêm như khẩu AKS-74UN. Tuy nhiên AKS-74U không gắn được lưỡi lê do đặc điểm nòng ngắn và loa che lửa đặc biệt của nó.
Súng trường CKC (SKS, Type 56), Liên Xô, Trung Quốc chế tạo

Cỡ đạn : 7.62×39 mm
Dài : 1022 mm
Chiều dài nòng : 520 mm
Nặng (không đạn) : 3860g
Hộp đạn :10 viên.
Tốc độ đạn ra khỏi nòng: 735 m/s
Hệ thống nạp đạn: nạp đạn từng viên
Tầm bắn hiệu quả: 200 đến 400m
Tầm hoạt động tối đa (lý thuyết): 1.000m (1km)
CKC (viết tắt của "Самозарядный карабин системы Симонова" trong tiếng Nga, nghĩa là Súng trường nạp đạn tự động cơ cấu Simonov) là loại súng trường bắn đạn cỡ 7,62x39 mm (chung cỡ đạn với súng AK-47 và RPD). CKC được Sergei Gavrilovich Simonov (1894 - 1986), người Liên Xô, thiết kế ra và từng được sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Chiến tranh Đông Dương và Chiến tranh Việt Nam. Hiện nay, súng CKC vẫn được sử dụng trong quân đội nhiều nước.
CKC là loại súng lên đạn tự động sử dụng nguyên tắc trích khí từ phát bắn trước nên được gọi là súng trường tự động (gần giống với súng Grand M1 của Hoa Kỳ). Khi xạ thủ bắn phát đầu tiên, viên đạn đi qua nòng súng kèm khí đẩy của thuốc phóng, sẽ có một bộ phận trích khí sử dụng khí thuốc đẩy lùi bệ khóa nòng giúp đưa viên đạn thứ 2 lên nòng và thực hiện phát bắn tiếp theo.
Súng CKC khá dễ sử dụng. Hộp tiếp đạn của có 10 viên đạn loại 7,62 mm. Hệ thống nạp đạn của CKC thuộc dạng nạp đạn từng viên. Với súng CKC mẫu mới thì có hộp tiếp đạn tách rời giống với hộp tiếp đạn của AK-47. Viên đạn được bắn đi triệt để nên đạn đạo chính xác hơn so với AK47, cho phép tiêu diệt mục tiêu hiệu quả với tầm bắn từ 100-1000m.
CKC có thể được gắn lưỡi lê để đánh giáp lá cà. Súng bắn được trong mọi điều kiện khắc nghiệt của môi trường (lạnh giá, sa mạc, dưới nước, ...). Súng cũng có thể trang bị ống nhắm quang học tăng tầm hoạt động và độ chính xác của súng
Nhược điểm của CKC là việc dùng băng đạn hộp dẫn đến hạn chế số lượng đạn mang theo và thời điểm nạp đạn rất lâu do nhét từng viên vào. Thêm vào đó, súng dài và nặng gây cản trở trong lúc hành quân , gây nhiều bất tiện.
Năm 1956, Trung Quốc bắt đầu sản xuất loại súng K56 dựa theo mẫu CKC.

Súng tiểu liên PPSH-41, Liên Xô chế tạo
Súng tiểu liên PPS-43, Liên Xô chế tạo
Súng tiểu liên PM-63, Ba Lan chế tạo
Cỡ đạn : 9x18mm Makarov PM
Nặng (không đạn) : 1600g.
Nặng (lắp băng 25 viên) : 2000g.
Dài (báng gập/mở): 333 / 583 mm
Chiều dài nòng : 152 mm
Tốc độ bắn : 650 phát/phút.
Băng đạn : 15 hoặc 25 viên.
Tầm bắn hiệu quả : 100-150m.
Súng tiểu liên Uzi, Do Thái chế tạo
Cỡ đạn : 9x19mm Luger/Para
Nặng : 3700g.
Dài (báng gập/mở) : 470 / 650mm.
Chiều dài nòng : 400mm.
Tốc độ bắn : 600 phát/phút.
Băng đạn : 25 hoặc 32 viên.
Tầm bắn hiệu quả : 200m.
Súng tiểu liên PP-19 Bizon, Liên Xô chế tạo
Cỡ đạn : 9x18mm PM/PMM; 7,62x25mm Tokarev; 9x19mm Luger/Parabellum
Nặng (không đạn) : 2100g.
Dài (báng gập/mở) : 425 / 660 mm
Tốc độ bắn : 600 – 700 phát/phút.
Băng đạn : 64 viên ( 9 mm); 45 viên (7.62mm).
Tầm bắn hiệu quả : 100-200m tùy thuộc loại đạn.
Súng bắn tỉa SVD, Liên Xô chế tạo
Cỡ đạn : 7.62x54mm Rimmed
Băng đạn :10 viên.
Nặng (không đạn) : 4310g kể cả kính ngắm.
Dài : 1225 mm
Chiều dài nòng : 620 mm
Tốc độ bắn tối đa : 30 viên/phút.
Tốc độ bắn khi ngắm : 3-5 viên/phút.
Tầm bắn tối đa : 3.000m.
Tầm bắn hiệu quả : 600m với đạn thường; 1300m với đạn 7N1.
Súng đại liên DShK, Liên Xô chế tạo
Cỡ nòng: 12,7x109mm
Nặng: 34kg thân súng, 157 kg nếu tính cả khiên và xe kéo
Dài: 1625 mm
Dài nòng: 1070mm
Băng đạn: 50 viên
Tốc độ bắn : 600 phát/phút
Sơ tốc đầu đạn : 850m/s
Súng trung liên DP, Liên Xô chế tạo
Các ý kiến mới nhất